In order for là gì? Tất tần tật về In order for trong tiếng Anh

My brother worked hard in order for me to go to school” – “Anh trai tôi đã làm việc chăm chỉ để cho tôi đi học”. Có thể đối với nhiều bạn, cấu trúc in order to đã quá quen thuộc thế nhưng lại lạ lẫm về cấu trúc in order for trong tiếng Anh. Vậy In order for là gì? Cấu trúc in order for như thế nào, cách sử dụng in order for ra sao?.. Hãy cùng Hack Não Từ Vựng tìm hiểu để phân biệt được 2 dạng cấu trúc này nha.

In order for là gì ?

In order for là một cụm từ trong tiếng Anh được hiểu nghĩa là “để”.

Để những bạn hiểu rõ hơn về ngữ nghĩa cũng như vị trí cơ bản trong câu, hãy cùng chúng mình xem những ví dụ dưới đây nhé :

  • We have to be quiet in order for the surprise to be a success

Chúng ta phải yên lặng để điều giật mình cho thành công xuất sắc .

  • My brother worked hard in order for me to go to school

Anh trai tôi đã thao tác chịu khó để cho tôi đi học

  • We have to go to the market in order for vegetables to be bought .

Chúng tôi phải đi tới chợ để mua rau củ .

Phân biệt In order to và In order to

Trong tiếng Anh, hai cụm từ In order for và In order to đều mang nghĩa là “để”. Thế nhưng, hai dạng cấu trúc này sẽ được sử dụng trong hai công thức khác nhau. Có rất nhiều bạn sẽ bị nhầm lẫn dẫn đến mắc những sai lầm đáng tiếc trong các bài kiểm tra, bài thi nếu không phân biệt rõ chúng. Cùng Hack Não Từ Vựng phân biệt chi tiết 2 dạng cấu trúc In order for và In order to nhé!

In order for

1. Cấu trúc In order for

In order for + someone/something + to do something

Để ai đó làm gì

Ví dụ:

  • He tries to get good results on his tests in order for his family to be proud .

Anh ta cố gắng nỗ lực đạt được tác dụng cao trong những bài kiểm tra để mái ấm gia đình anh ta tự hào .

  • His parents bought a new house in order for him to live more comfortably .

Bố mẹ anh ấy đã mua một căn nhà mới để cho anh ấy sống tự do hơn .

  • Trees have been planted in the park in order for childrens to play with .

Trong khu vui chơi giải trí công viên đã được trồng thêm nhiều cây xanh để trẻ nhỏ có chỗ đi dạo .

2. Cấu trúc In order to

In order to + V

Để làm gì.

Ví dụ:

  • I study English in order to sales .

Tôi học tiếng Anh để bán hàng .

  • He prepares money in order to go shopping .

Anh ấy chuẩn bị sẵn sàng tiền để đi shopping .

  • She buys a new car in order to give his birthday .

Cô ấy mua một chiếc xe mới để Tặng Ngay sinh nhật anh ấy .
[ FREE ]Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài tập cấu trúc in order for

Sau đây là một vài bài tập cơ bản nhằm mục đích giúp những bạn thực hành thực tế ngay để xem mình đã nhớ và hiểu bài đến đâu rồi nhé .

In order for tiếng Anh

Bài tập 1: Dùng In order for hoặc In order to để viết các câu dưới đây sang tiếng Anh sao cho hợp lý

  1. Anh ấy đã đến trường học để gặp bạn anh ta .
  2. Tôi rời đi để cô ta tâm lý về những gì cô ta đã làm .
  3. Cô ấy chạy thật nhanh để đuổi kịp xe buýt .
  4. Cô ta dừng xe lại để cho mọi người đi qua đường .
  5. Tôi lái xe nhanh để đến trường bay đúng giờ .

Đáp án:

  1. He went to the school in order to meet his friends .
  2. I left in order for her to think about what she did .
  3. She ran fast in order to catch up with the bus.
  4. She stopped in order for people to cross the street .
  5. I drove fast in order to get to the airport on time .

Bài tập 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

  1. I finish my homework quickly _____ go play football with my friends.A. in order for B. in order to C. in order D. order to
  2. I turn off the alarm_____ my brother to sleep a little more.A. in order for B. in order to C. in order D. order to
  3. I sent her a gift_____ her to know I was here.A. in order for B. n order C. order to D. in order to
  4. He opened the car door _____ her step in.A. Order to B. in order to C. in order for D. to order in
  5. He delayed the trip _____ go on business.A. order B. in order to C. in order for D. in order

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. A
  4. C
  5. B

Sách Hack Não 1500App Hack Não PRO với phương pháp phát huy năng lực não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhà nhanh hơn 50% so với phương pháp thông thường. Xem thêm bộ đôivàvới giải pháp phát huy năng lượng não bộ cùng mọi giác quan, giúp bạn tự học tại nhàso với giải pháp thường thì .

Trên đây là bài viết về In order for trong tiếng Anh: ý nghĩa, cách dùng, phân biệt với In order to, ví dụ cụ thể, bài tập có đáp án. Hi vọng với những kiến thức mà chúng mình đã cung cấp đã giúp bạn hiểu rõ hơn về In order for và cách sử dụng chúng trong câu. Đừng quên tìm hiểu và tích lũy cho bản thân các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh khác để nắm chắc ngữ pháp trong lòng bàn tay mình nha.

Hoành Phi Kinh
Hello xin chào mọi người tôi là Phi Kinh quản lí của Beat24h.com có đam mê với game, chuyên đi viết blog và sưu tầm Game hay.

Related Articles

Mới nhất